Đối với xưởng mộc và gia chủ làm nội thất, việc tìm kiếm bảng báo giá tấm nhựa Ecostar 18mm chính xác là bước đi quan trọng đầu tiên để dự toán chi phí. Thay vì tốn thời gian tính toán thủ công hay lo ngại phát sinh ngân sách, việc nắm rõ quy cách từng bản rộng và cách quy đổi sang khối lượng vật tư sẽ giúp bạn dự trù ngân sách sát hơn. Bài viết dưới đây tổng hợp bảng giá tham khảo tấm nhựa Ecostar 18mm làm tủ theo từng bản rộng, ứng dụng của từng loại và cách tính vật tư khi đóng tủ.
Bảng quy cách kỹ thuật và mức giá tham khảo tấm nhựa Ecostar 18mm tại kho Cần Thơ
Dòng tấm nội thất Ecostar 18mm được sản xuất theo từng bản rộng, giúp thợ chọn đúng bản theo chiều sâu tủ và hạn chế phải xẻ dọc ván. Một độ dày 18mm dùng chung cho nhiều hạng mục cũng giúp xưởng dễ tính toán và đồng bộ sản phẩm hơn. Chẳng hạn với mẫu tab đầu giường 2 ngăn kéo, thợ dùng bản 450x18mm để làm thân tủ đúng chiều sâu mà không cần ghép thêm. Dưới đây là bảng quy cách 6 bản rộng và thanh phào 70x18mm cùng mức giá tham khảo tại Tổng kho Nam Tiến Cần Thơ:
| Quy cách bản rộng (Dày 18mm) | Ứng dụng phù hợp | Đơn vị tính & Mức giá tham khảo |
|---|---|---|
| Bản 300 x 18mm | Làm khung, cánh tủ, tủ giày, đợt giường | Từ 135.000 – 165.000 đ / mét dài |
| Bản 350 x 18mm | Làm khung, cánh tủ bếp trên, thành giường, kệ trang trí | Từ 155.000 – 190.000 đ / mét dài |
| Bản 400 x 18mm | Làm khung, cánh tủ, đợt tủ tài liệu | Từ 180.000 – 220.000 đ / mét dài |
| Bản 450 x 18mm | Làm bàn trang điểm, kệ tivi, tab đầu giường, mặt giường | Từ 205.000 – 250.000 đ / mét dài |
| Bản 500 x 18mm | Làm khung, cánh tủ, mặt bàn, mặt giường | Từ 225.000 – 275.000 đ / mét dài |
| Bản 550 x 18mm | Làm khung, cánh tủ, mặt bàn, khung tủ bếp dưới | Từ 250.000 – 305.000 đ / mét dài |
| Phào 70 x 18mm | Phào nóc tủ, thanh chặn ngăn kéo, chân tủ | Từ 45.000 – 60.000 đ / mét dài |
Mức giá trên mang tính tham khảo tại thời điểm cập nhật. Tùy vào số lượng kiện hàng đặt mua của xưởng mộc, mã màu ST và cước xe về từng địa phương, nhân viên kho Nam Tiến sẽ hỗ trợ bóc tách chi tiết để báo mức chi phí vật tư phù hợp với đơn hàng của bạn.

Độ dày 18mm chuẩn gia công CNC: Tối ưu giờ công và chi phí cho xưởng
Đối với xưởng sản xuất, bài toán chi phí nằm ở thời gian gia công và nhân công. Khi dùng tấm mỏng hơn, một số xưởng phải ghép thêm hoặc gia cố ở vị trí bắt bản lề để đủ độ bám vít, vừa tốn vật tư phụ vừa mất thêm công. Chọn đúng độ dày ngay từ đầu giúp xưởng giảm bớt những công đoạn xử lý này và tính giờ công sát hơn.
Dòng tấm nhựa Ecostar 18mm làm tủ chuẩn 4 không có độ dày 18mm phù hợp gia công CNC, giúp xưởng thuận tiện hơn trong quá trình cắt, khoan, gia công và hoàn thiện sản phẩm. Tấm có kết cấu lõi rỗng với hệ gân trợ lực dày dặn bên trong. Theo công bố của nhà sản xuất, Ecostar 18mm đạt chuẩn 4 không: không Formaldehyde, không mối mọt, không thấm nước và không cong vênh.
Cách tính dự toán chi phí làm tủ từ tấm nhựa Ecostar 18mm theo mét dài và mét vuông
Khi tìm hiểu giá thành đóng tủ, người dùng và thợ mộc thường băn khoăn về cách quy đổi từ giá vật tư sang chi phí một bộ tủ. Trong nghề mộc, giá thành thường được tính theo hai cách: đo theo mét dài cho hệ tủ bếp hoặc đo theo mét vuông diện tích mặt dựng cho tủ áo và tủ tài liệu.
Với tủ bếp, chi phí thường tính theo mét dài. Tủ bếp trên thường dùng bản 350mm, còn khung tủ bếp dưới dùng bản 550mm. Với tủ áo phòng ngủ hay mẫu tủ quần áo nhựa Ecostar 18mm, cách tính phổ biến là lấy chiều cao nhân chiều rộng phủ bì ra mét vuông. Khung và cánh tủ có thể dùng bản 500mm hoặc 400mm tùy chiều sâu thiết kế. Khi đóng đồng bộ tủ đầu giường nhựa Ecostar 18mm, bản 450mm là bản dùng chính cho thân tủ. Lưu ý đây mới là phần vật tư tấm, chưa gồm phụ kiện và công gia công của xưởng.

Những kinh nghiệm thực tế giúp kiểm soát ngân sách đóng tủ nhựa Ecostar
Để tối ưu chi phí đóng nội thất Ecostar 18mm, cần hiểu rõ những yếu tố cấu thành giá. Điểm khác biệt của nhiều xưởng nằm ở cách tối ưu sơ đồ cắt ván. Bằng cách kết hợp linh hoạt giữa các bản rộng từ 300mm đến 550mm cùng phào 70mm, người thiết kế có thể sắp xếp chi tiết vừa với từng bản tấm, hạn chế phần đề-xê vụn thừa.
Tại các vị trí ẩm ướt như khoang chậu rửa bát, nên chọn bản lề inox 304 để đồng bộ với khả năng không thấm nước của tấm. Với khoang tủ áo khô ráo, bạn có thể cân nhắc thêm bản lề inox 201. Điểm khác nhau giữa hai loại được phân tích trong bài bản lề giảm chấn inox 201 và 304 của Cadman. Dán nẹp chỉ đồng màu bằng máy tự động sẽ bịt kín mép cắt lộ phần lõi rỗng, giúp cạnh tủ gọn đẹp và ngăn côn trùng chui vào bên trong.

Phương thức nhận bảng báo giá chi tiết và quy trình giao nhận chành xe Miền Tây
Để nhận báo giá nhanh, bạn có thể dựa vào bảng màu tấm nhựa Ecostar 18mm (ảnh bên dưới) để chọn mã màu từ ST01 đến ST06, đồng thời ghi sơ bộ kích thước các khoang tủ và số lượng từng bản rộng cần dùng. Nam Tiến hiện phân phối tấm Ecostar 18mm cho các xưởng mộc và khách hàng khu vực miền Tây từ tổng kho tại Cần Thơ.
Khi nhận được thông số bản rộng và mã màu, Nam Tiến hỗ trợ báo giá theo khối lượng thực tế của đơn hàng. Hàng có thể gửi qua chành xe về các tỉnh miền Tây. Khi nhận hàng, bạn nên kiểm tra lại số lượng, mã màu và tình trạng màng film bảo vệ trên tấm trước khi đưa vào gia công.

Quý xưởng nội thất, đại lý và thợ mộc tại Cần Thơ cùng các tỉnh Miền Tây có nhu cầu nhận bảng báo giá sỉ tấm nhựa Ecostar 18mm theo từng bản rộng và mã màu ST mới nhất, vui lòng liên hệ trực tiếp Tổng kho Nam Tiến qua Hotline/Zalo 094.968.1972 để được tư vấn chiết khấu theo số lượng đơn hàng.

Pingback: Tấm nhựa Ecostar bắt vít có chắc không: Đánh giá độ ăn ren bản lề - Plastic Nam Tiến
Pingback: Tủ bếp trên nhựa Ecostar 18mm: Thiết kế thế nào cho hợp lý? - Plastic Nam Tiến
Pingback: Tủ giày nhựa Ecostar 18mm: Bản 300mm, hạn chế xệ cánh và ẩm mốc - Plastic Nam Tiến
Pingback: Bảng màu tấm nhựa Ecostar 18mm và mẫu tủ hoàn thiện thực tế - Plastic Nam Tiến
Pingback: Tấm nhựa Ecostar 18mm: Giải pháp làm tủ chuẩn 4 KHÔNG cho miền Nam - Plastic Nam Tiến